Bố trí bếp và cất đồ

Cách đo tủ bếp: tường, tấm hông và nẹp bù

Một dãy tủ còn có nẹp bù, tấm hông và chỗ chừa cho thiết bị. Đo đúng điểm bắt đầu và cộng đủ từng phần trước khi đặt.

Đo được khoảng tường không có nghĩa đã biết cần mua tổng cộng bao nhiêu inch tủ. Tấm hông, nẹp bù và khoảng mở cho thiết bị cũng nằm trong dãy đó. Bản vẽ để đặt hàng cần cho thấy từng phần cộng lại ra sao, thay vì chỉ ghi một con số dài tường rồi ghép tủ cho đủ.

Chọn một mốc đo cho từng bức tường

Vẽ sơ đồ phòng, đặt tên cho mỗi tường và chọn một góc hoàn thiện làm mốc. Từ mốc đó ghi vị trí cửa sổ, tâm chậu rửa và các khoảng thiết bị. Nếu cứ đổi điểm bắt đầu giữa các số đo, người dựng bản vẽ khó biết một khoảng đã được tính trong khoảng khác hay chưa.

Ghi rõ tường và sàn đã hoàn thiện chưa. Nếu sẽ ốp thêm hoặc đổi lớp sàn, số đo hiện tại cần được đánh dấu là số đo trước hoàn thiện. Chỗ bị tủ cũ che khuất nên ghi là chưa đo được; đừng điền một con số ước chừng để sơ đồ trông đầy đủ.

Hướng dẫn đo của KraftMaid bao gồm vị trí cửa, hạ tầng kỹ thuật và chiều cao trần hoặc phần trần hạ. Với cửa có nẹp, hãng hướng dẫn đo tới mép ngoài của nẹp. Khi tủ kết thúc gần một khuôn cửa, đo phần ô trống mà quên nẹp có thể bỏ sót đúng vật cản cánh hoặc tay nắm sẽ chạm.

Tài liệu tham khảo: KraftMaid: Measure Your Space — room sketch and measurement endpoints.

Chụp cùng khung hình cả góc tường và vật cản, rồi chụp gần hai đầu thước. Đặt tên ảnh theo tường. Hai lần đo không trùng nhau thì giữ cả hai và ghi vị trí đo, đừng xóa số hẹp hơn để dễ ghép tủ.

Hỏi kích thước trên danh sách tủ tính từ đâu tới đâu

Bề rộng bố trí có thể được hãng định nghĩa theo mép ngoài khung mặt hoặc mép thùng tủ. Cần dùng đúng kích thước mà dòng tủ đó yêu cầu trên sơ đồ. Kích thước trong để chọn rổ hay ngăn chia là một phép đo khác.

KraftMaid, chẳng hạn, mô tả độ sâu thùng tủ dưới 24 inch từ khung mặt tới tấm lưng, chưa gồm cánh và mặt ngăn kéo. Đây là ví dụ của một hãng về điểm đo; không phải mọi chiếc tủ đều có định nghĩa hoặc độ sâu đó, và không phải thông số tủ usaKT.com.

Tài liệu tham khảo: KraftMaid: Kitchen Cabinet Sizes — base-depth measurement definition.

Trên mặt cắt, tách tấm lưng, mặt thùng, cánh, tay nắm và mép bàn. Khi bàn về lối đi, phần chìa ra xa nhất có thể là tay nắm hoặc mép bàn chứ không phải thùng tủ. Tương tự, chiều cao thân tủ và cao độ mặt bàn hoàn thiện phải được ghi riêng, dựa trên sàn hoàn thiện.

Nẹp bù và tấm hông không thay thế cho nhau

Nẹp bù, thường ghi là filler trên báo giá, dành hoặc che khoảng giữa tủ với điều kiện bên cạnh. Tấm hông hoàn thiện tạo bề mặt nhìn thấy ở đầu dãy. Thanh bo theo tường có thể xử lý mép tiếp giáp với tường không đều. Một dãy có thể cần nhiều hơn một trong các món này; nếu tấm hông đã nằm trong kích thước một cụm thì không cộng thêm lần nữa.

Tài liệu lắp đặt của KraftMaid giải thích vai trò nẹp bù cạnh tường trong việc giúp cánh phủ và ngăn kéo tránh vướng. Tài liệu đó không cung cấp một bề rộng nẹp dùng chung cho mọi bản lề, tay nắm và tường. Cánh đóng đẹp trên hình đứng vẫn có thể không mở đủ để kéo khay bên trong.

Tài liệu tham khảo: KraftMaid: Cabinetry Installation, Care and Cleaning — printed pages 8–9.

Tính lại bằng số đo chặt hơn

Sơ đồ một dãy tủ giả định gồm tủ 30, 36, 48 inch, tấm hông và nẹp bù hai đầu.
Sơ đồ Số đo 119.25 inch được dùng để tính ví dụ. Phần nẹp 2.5 và 2 inch chỉ minh họa phép cộng, chưa xác nhận đủ khoảng mở cánh.

Nếu vị trí hẹp nằm ở độ cao khác, ghi rõ độ cao đó, không âm thầm thay mọi số đo bằng một con số. Nếu tấm hông đã được gộp trong bề rộng cụm tủ, bỏ dòng tấm hông riêng rồi tính lại. Đổi một tủ trong dãy cũng phải cộng lại cả tổng; thêm nẹp ở chỗ khác không chữa được một tổng chiều dài sai.

Giữ nguyên bố cục cũ cũng cần kiểm tra lại

Khi thay đúng vị trí cũ, ảnh nẹp bù và chỗ cánh cũ gặp tường giúp giải thích cách dãy trước mở được. Đó là dữ liệu để đối chiếu, không phải cam kết cánh mới sẽ chạy giống cánh cũ. Tay nắm mới hoặc kiểu phủ khác có thể đổi vị trí va chạm.

Khi đổi bố cục, đánh dấu đường mặt tủ mới và lấy tài liệu thiết bị trước khi chia phần tường còn lại. Không lấy bề rộng máy cũ làm khoảng lắp cho máy khác. Tường hoặc vị trí đường ống còn đổi thì đoạn liên quan trên bản vẽ phải tiếp tục được ghi là chưa chốt.

Gửi một bộ số đo có thể kiểm tra được

  1. Kèm sơ đồ có tên tường, số tổng và số từng đoạn, ảnh nhìn rõ đầu thước. Ghi lớp hoàn thiện nào đã có và lớp nào sẽ thay.
  2. Kèm đúng mã thiết bị và bản lắp đặt; đánh dấu vật cản, đường mặt tủ dự kiến và phần bị che chưa đo được.
  3. Yêu cầu bản cộng dãy gồm kích thước bố trí từng tủ, tấm riêng, nẹp bù và khoảng mở. Xác nhận điểm đầu cuối của mỗi kích thước.
  4. Nhờ người chịu trách nhiệm đo chốt tại công trình kiểm tra tường, sàn và đường mở của cánh cùng tay nắm đã chọn.

Giữ bản vẽ và báo giá cùng số phiên bản. Khi bề rộng tủ hay chi tiết đầu dãy thay đổi, cập nhật cả hai. Mục đích của việc đo là có danh sách tủ đối chiếu được với căn phòng, kèm các điểm chưa rõ, chứ không phải có một tổng số nhìn vừa khít.

Màu mặt tủ để tham khảo

Trắng tinh
Trắng kem
Xám ấm nhạt
Xám
Xanh navy
Đen
Màu gỗ sồi
Màu gỗ óc chó đậm
Hình thiết kế tham khảo Các màu dưới đây dùng để so sánh ý tưởng thiết kế, không phải danh sách màu đang có thể đặt mua. Màn hình và ánh sáng làm màu thay đổi; hãy so với mẫu thực tế của dòng tủ bạn chọn.
Xem các màu mặt tủ →

Tài liệu tham khảo

  • KraftMaid: Measure Your Space — room sketch and measurement endpoints
  • KraftMaid: Kitchen Cabinet Sizes — base-depth measurement definition
  • KraftMaid: Cabinetry Installation, Care and Cleaning — printed pages 8–9

Bộ sưu tập

Tìm không gian của bạn.

Không gian bếp

Phòng tắm