Bố trí bếp và cất đồ

Thiết kế khoang tủ lạnh để dễ đánh giá lại khi thay máy

Phân biệt giới hạn cố định với các chi tiết được thiết kế để thay đổi, rồi kiểm tra toàn bộ không gian lắp đặt của những mẫu thay thế cụ thể. Khoảng dự phòng chỉ hữu ích khi giải quyết đúng yếu tố đang hạn chế việc lắp máy.

Muốn chừa đường thay máy, hãy xác định rõ phần nào có thể đổi

Để thuận tiện khi thay tủ lạnh, hãy tách rõ giới hạn cố định của bếp và những chi tiết bao quanh được thiết kế để thay đổi. Trước hết, kiểm tra đầy đủ cách lắp máy hiện tại; sau đó thử các mẫu thay thế cụ thể trong cùng những giới hạn ấy. Cách này giúp nhận ra khả năng điều chỉnh thực tế, nhưng không bảo đảm mọi mẫu máy tương lai đều vừa hoặc mẫu đang xem xét sẽ còn được bán khi cần thay.

Các mốc cần ghi gồm mặt sàn hoàn thiện, mặt dưới của tủ cố định phía trên, hai bên khoang và điều kiện phía sau. Ghi riêng nẹp hay dải hoàn thiện gắn thêm. Một chi tiết trông có vẻ chỉ để trang trí vẫn có thể liên quan đến liên kết hoặc việc đỡ tủ. Vì vậy, cần hiểu cấu tạo và cách gắn trước khi tính phần diện tích nó chiếm thành khoảng có thể lấy lại.

Nếu khả năng điều chỉnh là mục tiêu của dự án, chủ nhà và người thiết kế tủ nên thống nhất ngay chi tiết nào được thay, thay theo cách nào và làm sao giữ được phần đỡ cùng bề mặt hoàn thiện cần thiết. Lưu bản vẽ chi tiết của người phụ trách thiết kế. Lời hẹn “sau này tháo bớt nẹp” chưa đủ để quyết định kích thước khoang, nhất là khi thay đổi có thể ảnh hưởng tới tủ phía trên hoặc mặt cánh bên cạnh.

So sánh toàn bộ không gian lắp đặt của từng mẫu

Hướng dẫn đo của Whirlpool được tài liệu tham khảo dẫn lại yêu cầu kiểm tra chiều rộng, chiều cao và chiều sâu của khoang khi đổi tủ lạnh. Ba chiều này đều cần xem xét dù máy mới có cùng nhóm kích thước hoặc chiều rộng danh nghĩa với máy cũ. Tên dòng sản phẩm và kích thước quảng cáo chưa đủ để kết luận có thể lắp thay. Hãy dùng tài liệu đúng mã máy cho từng phương án đang cân nhắc.

Tài liệu tham khảo: Whirlpool measuring guidance: check opening width, height and depth for a refrigerator change.

Với mỗi mẫu, ghi lại “không gian lắp đặt”: kích thước thực của máy cùng các khoảng cần thiết xung quanh, chỗ cho đầu nối phía sau, cấu hình cánh ốp hoặc tay nắm và vùng chuyển động khi mở cửa. Đối chiếu mọi mẫu bằng cùng các mốc đo. Thân máy lọt vào khoang khi đóng cửa vẫn có thể cần nhô ra phía trước để cửa mở được; vị trí đó lại có thể vướng bố trí bếp. Chiều sâu và đường mở cửa vì thế phải được xét cùng chiều rộng, chiều cao.

Khi nào dải hoàn thiện tạo ra khả năng điều chỉnh?

Xét ví dụ giả định trong hình: không gian lắp máy hiện tại nằm dưới dải hoàn thiện; phương án thay thế cao và rộng hơn, lấn vào dải nhưng vẫn nằm trong khung cố định. Giả sử dải này đã được thiết kế để thay đổi, đây là phương án đáng kiểm tra tiếp. Chỉ khi chiều sâu, thông gió, các kết nối và chuyển động cửa đều phù hợp mới có cơ sở chọn cách sửa dải để dùng máy thay thế. Khoảng trống trên hình chưa chứng minh chi tiết đó tháo được.

Nếu không gian cần thiết của máy thay thế chạm tới kết cấu tủ cố định phía trên, sửa dải hoàn thiện sẽ không giải quyết được. Khi ấy, cần chọn mẫu khác hoặc đánh giá lại thiết kế tủ. Tương tự, tăng chiều cao không khắc phục được khoang thiếu rộng hay cửa bị chắn. Kết luận so sánh nên ghi rõ vướng ở đâu: dải có thể thay, khung cố định, chiều sâu hay đường mở cửa. Nhờ vậy, chủ nhà biết thay đổi nào có ích trước khi đặt làm lại chi tiết.

Sơ đồ mặt đứng giả định có khung cố định, dải hoàn thiện, vùng dành cho lắp máy hiện tại và vùng thay thế cao, rộng hơn vẽ bằng nét đứt.
Sơ đồ Vùng thay thế nét đứt lấn vào dải hoàn thiện nhưng vẫn nằm trong khung ngoài. Các hình biểu thị vùng dự trù lắp đặt giả định, không biểu thị thân máy hay khoảng hở quy định; không dùng hình để suy ra kích thước. Khả năng thay dải phụ thuộc thiết kế cấu tạo thực tế. Mặt đứng này chưa xác định chiều sâu, thông gió, các kết nối kỹ thuật hoặc chuyển động cửa.
A
Ranh giới này thuộc phần khung bao cố định.
B
Phương án thay thế dự kiến vướng vào dải hoàn thiện.
C
Vùng dự trù hiện tại nằm vừa dưới dải hoàn thiện.
D
Phương án thay thế vẫn cần được kiểm tra đầy đủ điều kiện lắp đặt.

Cân nhắc phần đánh đổi trong căn bếp đang dùng

Chừa khoang lớn hơn hoặc đổi bố trí tủ phía trên có thể làm giảm chỗ chứa đồ và thay đổi tỷ lệ mặt tủ ngay từ hôm nay. Hãy đối chiếu phần đánh đổi đó với những mẫu thay thế đã thực sự kiểm tra. Nếu khoảng tăng thêm vẫn không giải quyết được chỗ vướng quyết định, nó chưa mang lại lợi ích mong muốn. Khi chưa có phương án nào chứng minh được lợi ích, nên ghi nhận điều còn chưa rõ thay vì coi khoảng dư là sự bảo đảm.

Máy hiện tại vẫn phải đáp ứng các điều kiện lắp đặt áp dụng cho chính nó. Không nên bỏ một chi tiết bao quanh được yêu cầu hoặc để lại khoảng hở chưa được kiểm tra chỉ vì muốn dễ đổi máy sau này. Khi duyệt thiết kế, hãy xem cả hai trạng thái: căn bếp hoàn chỉnh với máy đang chọn và phương án điều chỉnh cho mẫu thay thế đã kiểm tra. Mỗi trạng thái đều cần đủ căn cứ để đánh giá.

Với tủ lạnh nhận cánh ốp đồng bộ theo hệ tủ bếp, thường gọi là panel-ready, cần kiểm tra cả bộ cánh riêng lẫn khoang đặt máy. Hai máy có kích thước ngoài gần nhau vẫn có thể khác kích thước cánh, vị trí liên kết và cách bản lề chuyển động. Nếu dự tính làm cánh mới khi thay máy, hãy ghi rõ điều đó để cân nhắc khối lượng công việc. Chỉ tính chuyện dùng lại cánh cũ khi tài liệu của sản phẩm liên quan xác nhận được sự phù hợp.

Lưu hồ sơ để lần thay máy sau có điểm bắt đầu rõ ràng

Hồ sơ nên giữ các mốc đo theo thiết kế, giới hạn cố định, chi tiết được phép điều chỉnh, tài liệu máy hiện tại và những mẫu thay thế đã đối chiếu. Ghi thời điểm đánh giá; các mẫu đó chỉ là phương án đã kiểm tra lúc ấy, không phải cam kết về nguồn hàng tương lai. Đồng thời nêu phần chưa kiểm tra, chẳng hạn khoảng tiếp cận để bảo trì và tuyến di chuyển trong nhà để đưa máy cũ ra, đưa máy mới vào.

Khi thực sự cần thay, hãy đo lại căn bếp đã hoàn thiện và kiểm tra tài liệu máy mới trước khi đặt mua hoặc đặt sửa phần tủ bao quanh. Sàn, nẹp hay tay nắm bên cạnh có thể đã khác bản vẽ ban đầu. Dùng hồ sơ cũ để xác định điểm cần đo lại, rồi cập nhật kết luận theo hiện trạng. Việc cần làm tiếp sẽ rõ hơn: giữ khoang, thay đúng chi tiết đã dự tính, hay chọn một mẫu có yêu cầu lắp đặt phù hợp hơn.

Màu mặt tủ để tham khảo

Trắng tinh
Trắng kem
Xám ấm nhạt
Xám
Xanh navy
Đen
Màu gỗ sồi
Màu gỗ óc chó đậm
Hình thiết kế tham khảo Các màu dưới đây dùng để so sánh ý tưởng thiết kế, không phải danh sách màu đang có thể đặt mua. Màn hình và ánh sáng làm màu thay đổi; hãy so với mẫu thực tế của dòng tủ bạn chọn.
Xem các màu mặt tủ →

Tài liệu tham khảo

  • Whirlpool measuring guidance: check opening width, height and depth for a refrigerator change

Bộ sưu tập

Tìm không gian của bạn.

Không gian bếp

Phòng tắm