Kết cấu và vật liệu

Tủ bếp làm bằng gì? Đọc vật liệu theo từng bộ phận

Cánh sơn, thùng ván ép và đợt phủ TFL có thể nằm trong cùng một bộ tủ. Tách rõ từng bộ phận mới biết báo giá đang bán cấu tạo nào.

Một bộ tủ bếp không nhất thiết chỉ dùng một loại vật liệu. Cánh có thể có khung gỗ tự nhiên và tấm giữa MDF, còn thùng dùng loại ván khác. Vì vậy, câu hỏi cần trả lời là “bộ phận nào dùng vật liệu gì?”. Cánh có vân gỗ không chứng minh lõi là gỗ tự nhiên; một cạnh ván nhiều lớp cũng không xác nhận toàn bộ tủ dùng plywood.

Mẫu tủ chụp nghiêng, các chi tiết sơn được cắt để lộ phần bên trong và cạnh thùng xung quanh.
Mẫu thực tế Ảnh cho thấy nhiều chi tiết riêng; không xác nhận loài gỗ, loại lõi, cấp hay độ dày vật liệu.

Phân biệt thùng tủ, khung mặt và khung cánh

Thùng tủ gồm hai vách, đáy, lưng và các thanh hoặc tấm liên kết; đợt nằm bên trong. Tấm trang trí ở đầu dãy có thể che vách chịu lực. Khung mặt của tủ có khung bao quanh miệng thùng, vẫn đứng yên khi mở cửa. Khung cánh đi theo cánh: hai thanh dọc gọi là stile, hai thanh ngang gọi là rail, bao quanh tấm giữa. Một số cánh được phay từ một tấm liền, nên dáng Shaker chưa cho biết cách ghép.

Sơ đồ phân biệt thùng tủ, khung mặt cố định, khung cánh chuyển động và tấm giữa cánh.
Sơ đồ Sơ đồ vị trí để đọc cấu tạo, không gán vật liệu hay kích thước cho mẫu chụp.

Mặt ngăn kéo là phần có lớp hoàn thiện ở phía trước; hộp ngăn kéo phía sau mới chứa đồ. Cần đọc riêng vật liệu vách, đáy, mối nối góc và ray. Mặt ngoài đẹp không cho biết đáy được đỡ ra sao hay bộ ngăn kéo chịu tải bao nhiêu.

Tên vật liệu và tên lớp phủ trả lời hai việc khác nhau

Gỗ tự nhiên giữ cấu trúc và thớ của cây. Nó trao đổi ẩm với không khí, nên kích thước có thể thay đổi; cấu tạo cánh cần tính đến chuyển động đó. Plywood ghép các lớp gỗ mỏng với hướng thớ đan chéo. Khi đọc thông số, vẫn cần biết độ dày, cấu tạo lõi và lớp mặt. Veneer chỉ là lớp gỗ mỏng trang trí, không biến cả tấm thành gỗ nguyên khối.

Tài liệu tham khảo: USDA FPL: Quan hệ giữa gỗ và độ ẩm; APA: Cấu tạo plywood.

MDF là ván sợi mật độ trung bình, được ép từ sợi gỗ và chất kết dính; bề mặt mịn, đồng đều, thuận tiện để phay và sơn. Ván dăm, hay particleboard, ép từ hạt gỗ với nhựa dưới nhiệt và áp lực, cũng được dùng làm thùng, đợt. Hạt gỗ khác với sợi mịn của MDF. “Engineered wood” là tên nhóm rộng hơn, không được tự đổi thành MDF.

Tài liệu tham khảo: CPA: Ván sợi mật độ trung bình MDF; CPA: Ván dăm.

TFL là giấy trang trí tẩm nhựa được ép nóng trực tiếp lên nền ván, thường là ván dăm hoặc MDF; người bán có thể gọi bề mặt này là melamine. TFL nói về lớp mặt, còn loại lõi và cách dán cạnh phải đọc riêng. Sơn và màng phủ cũng mô tả cách hoàn thiện bề mặt, không xác định vật liệu bên dưới.

Tài liệu tham khảo: CPA: Bề mặt TFL ép nóng; CPA: Lớp sơn phủ; CPA: Màng phủ 2D và 3D.

Chọn theo nhiệm vụ của từng chi tiết

Đợt rộng chứa bát đĩa cần kiểm tra độ dày, nhịp không có gối đỡ và tải được công bố. Hướng dẫn lõi của Columbia Forest Products mô tả lõi veneer nhẹ hơn, vượt nhịp tốt hơn lõi ván dăm và MDF trong nhóm được so; lõi ván dăm nặng và dễ nở do ẩm hơn. Đây là so sánh các lõi trong tài liệu, không phải xếp hạng mọi tủ hoàn chỉnh. Với tủ chậu rửa, xem thêm mép ván và chỗ khoét ống được bảo vệ thế nào.

Tài liệu tham khảo: Columbia Forest Products: Hướng dẫn các loại lõi ván.

Cánh sơn dùng MDF có bề mặt đồng đều; cánh khung gỗ tự nhiên, tấm giữa MDF là một cấu tạo kết hợp có thật. Nhưng mối ghép vẫn tồn tại: Woodmark lưu ý chuyển động của gỗ có thể làm lộ đường nối trên cánh sơn của hãng. Với ngăn kéo, mộng đuôi én tạo liên kết góc cơ học; hệ thành kim loại là lựa chọn khác. Hãy so cả đỡ đáy, kích thước trong, ray và tải của bộ hoàn chỉnh.

Tài liệu tham khảo: Conestoga: Cánh kết hợp khung gỗ và MDF; American Woodmark: Đặc điểm cần biết của tủ sơn; Conestoga: Cấu tạo hộp ngăn kéo; Blum: Hệ hộp ngăn kéo kim loại.

Cận cảnh mẫu cắt có phần bên trong chi tiết sơn, chi tiết chèn ở mối nối và cạnh nhiều lớp của thùng mẫu.
Mẫu thực tế A, B, C chỉ vị trí chi tiết nhìn thấy; ảnh không xác nhận MDF, loài gỗ hay cấu hình sản phẩm đang bán.
A
Phần bên trong lộ ra của chi tiết sơn.
B
Chi tiết chèn hẹp ăn vào phần bên cạnh tại mối nối tạo hình; có thể thấy cách hai phần gặp nhau.
C
Các lớp nhìn thấy trên cạnh bậc của thùng mẫu xung quanh.

Ảnh cắt mẫu giúp tìm đúng vị trí để hỏi, không đủ để xác nhận loài gỗ, MDF, cấp vật liệu hay độ dày. Giữ mã mẫu cùng tên cánh, màu và tờ cấu tạo của đúng lựa chọn định đặt; đừng dùng vật liệu ở điểm A để kết luận cho điểm C.

Độ dày và bề rộng sử dụng cần đọc cùng nhau

Trang cấu tạo PRO của American Woodmark ghi vách tiêu chuẩn là engineered wood 1/2 inch; vách plywood 1/2 inch và đầu tủ furniture end plywood 3/4 inch là tùy chọn. Không tự xác định chi tiết hơn loại ván tiêu chuẩn. Đây là ví dụ của hãng đó, không phải cấu hình usaKT.com; báo giá phải nêu tùy chọn thực sự được tính.

Tài liệu tham khảo: American Woodmark: Cấu tạo và các tùy chọn.

Tủ không khung bỏ khung mặt ở miệng thùng, nên trong điều kiện tương đương thường bớt cản lối đưa đồ và có thể dùng ngăn kéo rộng hơn. Mức tăng còn tùy vách, bản lề và hệ ray. Đo lối hẹp nhất cho khay lớn; với hộp chia ngăn, đo lòng ngăn kéo và khoảng trống phía trên khi đóng.

Tài liệu tham khảo: Kitchen Craft: Tủ không khung và lối tiếp cận.

Đưa vật liệu vào cùng báo giá

  1. Ghi riêng vách, đáy, đợt, lưng; khung mặt nếu có; khung cánh và tấm giữa; hộp ngăn kéo, đáy và ray. Bổ sung độ dày ở những dòng có thông số.
  2. Đối chiếu cấu tạo với mẫu có mã. So màu và cạnh mẫu cạnh sàn, mặt bàn dưới ánh sáng thực tế; ảnh màn hình chỉ giúp chọn hướng.
  3. Để trống phần chỉ ghi “gỗ” và yêu cầu làm rõ trước khi so giá. Vách plywood không xác nhận đợt plywood; khung gỗ tự nhiên không xác nhận tấm giữa cùng vật liệu. Khi các dòng khớp nhau, mới thấy phần chênh giá mua được gì.

Màu mặt tủ để tham khảo

Trắng tinh
Trắng kem
Xám ấm nhạt
Xám
Xanh navy
Đen
Màu gỗ sồi
Màu gỗ óc chó đậm
Hình thiết kế tham khảo Các màu dưới đây dùng để so sánh ý tưởng thiết kế, không phải danh sách màu đang có thể đặt mua. Màn hình và ánh sáng làm màu thay đổi; hãy so với mẫu thực tế của dòng tủ bạn chọn.
Xem các màu mặt tủ →

Tài liệu tham khảo

  • USDA FPL: Quan hệ giữa gỗ và độ ẩm
  • APA: Cấu tạo plywood
  • CPA: Ván sợi mật độ trung bình MDF
  • CPA: Ván dăm
  • CPA: Bề mặt TFL ép nóng
  • CPA: Lớp sơn phủ
  • CPA: Màng phủ 2D và 3D
  • Columbia Forest Products: Hướng dẫn các loại lõi ván
  • Conestoga: Cánh kết hợp khung gỗ và MDF
  • American Woodmark: Đặc điểm cần biết của tủ sơn
  • Conestoga: Cấu tạo hộp ngăn kéo
  • Blum: Hệ hộp ngăn kéo kim loại
  • American Woodmark: Cấu tạo và các tùy chọn
  • Kitchen Craft: Tủ không khung và lối tiếp cận

Bộ sưu tập

Tìm không gian của bạn.

Không gian bếp

Phòng tắm