Chọn mua và báo giá

Tủ lạnh ngăn đá trên hay dưới: nên ưu tiên lấy thực phẩm nào cho thuận tay?

Chọn vị trí ngăn đá theo thực phẩm và thao tác thực tế của gia đình, rồi kiểm tra cửa, chỗ đặt đồ và hệ tủ bếp bao quanh. So sánh tổng chi phí của từng phương án hoàn chỉnh trước khi mua.

Đặt ngăn thường dùng ở vị trí thuận tiện

Nên chọn tủ lạnh ngăn đá dưới khi ngăn mát phía trên giúp việc lấy đồ hằng ngày thuận tiện hơn và gia đình vẫn sử dụng được ngăn đá phía dưới một cách chấp nhận được. Tủ ngăn đá trên phù hợp khi vị trí đó thuận lợi cho việc lấy thực phẩm đông lạnh, hoặc khi mẫu cụ thể có cách lắp đặt và tổng chi phí phù hợp hơn. Hãy quyết định từ thực phẩm cần lấy và người sử dụng.

Liệt kê những món thường lấy ở từng ngăn, rồi bổ sung các hộp lớn dù ít dùng. Tách tần suất khỏi độ khó: lấy một gói nhỏ nhiều lần khác với nhấc một hộp lớn thỉnh thoảng mới dùng. Ghi cả việc phải cúi, tìm đồ hoặc dời hộp khác. Chỉ đếm số lần mở cửa sẽ bỏ sót phần thao tác có thể quyết định lựa chọn.

Vị trí ngăn chưa nói hết cách sử dụng

Theo phần mô tả Whirlpool được dẫn, hai dạng tủ được phân biệt bằng vị trí trên dưới của ngăn đông và ngăn mát; ngăn đông phía dưới có thể dùng cửa mở hoặc ngăn kéo. Với ngăn kéo, hãy xem cách lấy đồ từ lớp trên xuống đáy. Với cửa mở, kiểm tra các kệ và đường đưa tay vào. Nhìn thấy đồ từ trên xuống chưa có nghĩa là có thể lấy mọi gói ra mà không dời đồ khác.

Tài liệu tham khảo: Whirlpool — Top Freezer vs. Bottom Freezer Refrigerators, configuration definitions.

Ngăn mát cũng cần thử bằng hộp thức ăn thừa có nắp, hộp rau và chai cao đại diện cho đồ thường dùng. Đặt chúng vào đúng vị trí dự kiến để xem có dễ nhìn, dễ lấy và dễ cất lại hay không. Ngăn mát ở trên không khiến mọi kệ đều thuận tiện như nhau. Cách chia ngăn rau, kệ và khay trên cửa có thể ảnh hưởng đến thao tác nhiều hơn tên gọi của dạng tủ.

Thử trọn một lượt nấu ăn và cất thực phẩm

Hãy mô phỏng việc lấy nguyên liệu cho một bữa ăn quen thuộc và cất một túi thực phẩm gồm cả đồ mát lẫn đồ đông lạnh. Dùng hộp rỗng đại diện để kiểm tra đường di chuyển và khả năng đặt vừa. Thử bằng hộp rỗng không chứng minh được khả năng xử lý hộp đầy. Nếu thử với thực phẩm bên trong, cần giữ lạnh, giữ đồ ổn định và chỉ thử trong khả năng người dùng thấy phù hợp.

Để chính người sẽ dùng tủ thực hiện toàn bộ trình tự: nhận ra gói cần lấy, đưa ra ngoài rồi cất lại những món đã dời. Hình minh họa dùng A cho ngăn đông, B cho ngăn mát và C cho thao tác lấy đồ ở thấp; D chỉ việc so sánh cả phương án. Đây là sơ đồ khái niệm, không xác định kích thước hay khả năng tiếp cận. Đừng suy ra sở thích từ tuổi tác. Nếu thao tác thuận tiện nhờ một giỏ hoặc cách chia kệ cụ thể, hãy ghi lại cấu hình đó khi mua.

Sơ đồ nhìn từ trước: A là ngăn đông, B là ngăn mát, đổi vị trí trên dưới giữa hai dạng tủ. C chỉ thao tác lấy đồ ở thấp; D chỉ việc so sánh hai phương án hoàn chỉnh.
Ví dụ minh họa Sơ đồ khái niệm nhìn từ trước. A chỉ ngăn đông, B chỉ ngăn mát; hai dạng tủ hoán đổi vị trí trên dưới của các ngăn. C biểu thị thao tác lấy đồ ở thấp và D biểu thị lựa chọn giữa các phương án hoàn chỉnh. Hình không xác định kích thước thiết bị, độ cao kệ thực tế, hướng mở cửa được hỗ trợ hay kết quả đánh giá khả năng tiếp cận về mặt y khoa.

Kiểm tra hệ tủ bao quanh khi cửa đang mở

Đặt cả hai mẫu vào cùng bản vẽ bếp, sử dụng khoảng lắp đặt trong tài liệu của từng mẫu, tay nắm thực tế và chuyển động mở cửa. Thể hiện cả tủ thực phẩm bên cạnh, tấm hông, tủ phía trên và mặt bàn đặt đồ. Cùng chiều rộng quảng cáo không có nghĩa là cùng chiều sâu, chiều cao, khoảng mở cửa hoặc không gian bên trong. Không nên chốt hệ tủ bao quanh chỉ từ kích thước danh nghĩa.

Với tủ ngăn đá trên, kiểm tra bản lề và hướng mở được mẫu đó hỗ trợ. Với ngăn kéo dưới, tính cả khoảng kéo ra và chỗ người dùng đứng lấy đồ. Chỉ đưa phương án đảo chiều cửa vào bản vẽ nếu mẫu cụ thể cho phép. Đồng thời kiểm tra việc tháo kệ hoặc khay theo hướng dẫn để vệ sinh: cửa mở đủ lấy hộp sữa chưa chắc đủ đưa một bộ phận lớn ra ngoài. Giữ các khoảng cần thiết ngay trong bản vẽ đặt tủ.

Nối thao tác lấy đồ với mặt bàn và chỗ chứa đồ

Xác định chỗ đặt túi đi chợ và chỗ đặt thực phẩm vừa lấy ra, rồi thử đường đi khi cửa hoặc ngăn kéo vẫn mở. Mặt bàn ở gần có thể nằm phía bất tiện sau cánh cửa; ngăn kéo mở ra có thể chiếm đúng chỗ định đứng. Đừng thử mọi thao tác với mặt bàn trống nếu lúc nấu ăn thường có đồ trên đó. Hãy dành chỗ thực tế cho túi hàng, hộp đang cất và nguyên liệu đã lấy ra.

Nếu phải chuyển vị trí tủ lạnh để cải thiện đường đi, hãy xem lại tủ thực phẩm và khu vực sơ chế bị ảnh hưởng, đồng thời tính công việc đó vào chi phí. Tủ phía trên tủ lạnh cũng cần có mục đích sử dụng rõ ràng. Khi một mẫu làm thay đổi chiều cao hữu dụng hoặc cách tiếp cận tủ trên, hãy phân lại đồ sẽ cất ở đó. Lợi ích ở ngăn lạnh cần được cân nhắc cùng phần lưu trữ còn lại của bếp.

Chốt phương án bằng thao tác đã thử và tổng chi phí

So sánh báo giá hiện hành có xác định rõ mẫu tủ, phụ kiện cần thiết, giao hàng, công việc đấu nối và phần sửa tủ bếp hoặc mặt bàn. Nhận định chung rằng một dạng rẻ hơn không giải quyết được hai đề xuất có phạm vi khác nhau. Cũng không nên suy ra ưu thế cố định về điện năng, độ bền hay bảo trì từ vị trí ngăn đá. Muốn dùng các yếu tố đó để quyết định, cần thông tin được ghi nhận cho đúng từng mẫu.

Ví dụ giả định: một gia đình thường xuyên lấy nguyên liệu ở ngăn mát và chỉ thỉnh thoảng dùng lượng thực phẩm đông lạnh dự trữ nhỏ. Mẫu ngăn đá dưới vượt qua thử nghiệm với các hộp đông lạnh họ thực sự dùng; ngăn mát cao hơn giúp trình tự chuẩn bị bữa ăn thuận tiện hơn. Bản vẽ điều chỉnh vẫn giữ được tủ thực phẩm bên cạnh và mặt bàn đặt đồ hữu ích. Khi chấp nhận tổng giá được báo, gia đình có cơ sở chọn phương án này.

Trong một tình huống giả định khác, gia đình dùng nguyên liệu đông lạnh thường xuyên có thể chọn ngăn đá trên sau cùng quy trình đánh giá. Trước khi đặt hàng, ghi chung mã mẫu, cấu hình bên trong, hướng mở cửa, phạm vi hệ tủ và chi phí đã chấp nhận. Giao bộ thông tin đó cho bên thiết kế hoặc báo giá để đối chiếu. Lựa chọn hợp lý là phương án đem lại lợi ích lặp lại mỗi ngày, trong khi các thao tác kém thuận tiện hơn vẫn nằm trong mức gia đình chấp nhận.

Màu mặt tủ để tham khảo

Trắng tinh
Trắng kem
Xám ấm nhạt
Xám
Xanh navy
Đen
Màu gỗ sồi
Màu gỗ óc chó đậm
Hình thiết kế tham khảo Các màu dưới đây dùng để so sánh ý tưởng thiết kế, không phải danh sách màu đang có thể đặt mua. Màn hình và ánh sáng làm màu thay đổi; hãy so với mẫu thực tế của dòng tủ bạn chọn.
Xem các màu mặt tủ →

Tài liệu tham khảo

  • Whirlpool — Top Freezer vs. Bottom Freezer Refrigerators, configuration definitions

Bộ sưu tập

Tìm không gian của bạn.

Không gian bếp

Phòng tắm